Waffen SS là lực lượng quân sự tinh nhuệ nhất của Đức Quốc xã.Hômnay em xin giới thiệu về nó. Ai quan tâm lịch sử quân sự thì đọc
Khởi thuỷ đảng Nazi thành lập một lực lượng bán quân sự gọi là Storm Troopers hay Sturm Abteilung (SA) trong tiếng Đức. Lực lượng SA đã giúp Hitler lên nắm chính quyền, nhưng quy mô ngày càng lớn và không đáng tin cậy, nên Hitler đã giết chết kẻ chỉ huy SA trong vụ thanh trừng nội bộ năm 1933.
Trong SA có một lực lượng chi nhánh trung thành hơn, dưới sự chỉ huy của một người tên Heinrich Himmler. Lực lượng này là đội bảo vệ Protection Squad hay Schutzstaffel trong tiếng Đức, viết tắt là SS. Lực lượng SS bắt đầu là một chi nhánh nhỏ của SA nhưng sau đó nó trở thành lực lượng Nazi bí mật và mạnh mẽ nhất của Đức và châu Âu bị thống trị. Đó là quốc gia trong lòng một quốc gia. Nó cũng trở thành một tổ chức đa dạng về chính trị, quân sự, công nghiệp và tội phạm. Lực lượng SS thực hiện chính sách của Hitler đối với người Do Thái, gọi là "Giải pháp cuối cùng".
Nó bao gồm 40 tổ chức từ tiền tuyến, quản lý nông nghiệp, khối công nghiệp, tổ chức các sự kiện thể thao và văn hoá, xây dựng nhà hộ sinh, kiểm soát toàn bộ lực lượng cảnh sát Đức quốc, châu Âu bị trị,tiến hành nghiên cứu khảo cổ, tìm phả hệ.
Reichführer-SS (Empire Leader) Heinrich Himmler gọi SS là cận vệ quốc gia. Hitler mô tả nó như :Lực lượng ưu tú của đ.ảng đáng tin cậy trong mọi hoàn cảnh.
Tổ chức quân SS
"Let Death be our battle companion
We are the black band.."
Bài quân hành SS.
SS-Führungshauptamt (FHA):
Tổ chức trang bị, vũ khí, xe cộ cho quân Waffen SS, đồng thời huấn luyện, trả lương, vận chuyển, địa chất, dịch vụ y tế cũng như nha khoa.
SS-Wirtschaft und Verwaltungshauptamt (WVHA):
Cung cấp khẩu phần, đồng phục, quân nhu. Cũng bao gồm kinh tế, quản lý hành chính, các lãnh vực công nghiệp và nông nghiệp, tài chính, giám sát các trại tập trung.
SS-Reichssicherheitshauptamt (RSHA):
Reich Central Security Office- Uỷ ban an ninh trung ương Đế chế, phụ trách lãnh vực an ninh của đảng Nazi. Bao gồm Gestapo, Kripo- cảnh sát chống tội phạm. ....Nói cách khác là tiến hành các vụ khủng bố, tra tấn,...Đồng thời trông nom quản lý tài chính.
SS-Rasse und SieflungsHauptamt (RuSHA):
Bộ phận phụ trách định cư và chủng tộc. Tiến hành việc làm trong sạch chủng tộc Aryan, định cư người Đức vào các khu vực ở Ba Lan và Nga, sau khi người Ba Lan hay Nga bị giết hay nô lệ hoá hết.
Hauptamt SS-Gericht (HA SS-Gericht)
Bộ phận tư pháp của SS. Bao gồm toà án, trại trừng phạt.
SS-Personal Hauptamt (PerSHA)
Bộ phận lưu trữ hồ sơ (lý lịch, phả hệ....) của sỹ quan SS. Những sỹ quan SS này được coi là trụ cột của quốc gia.
SS-Hauptamt Persönlicher Stab RFSS
Cơ quan chỉ huy của Himmmler. Trong đó có một số đơn vị SS bí mật.
Lực lượng cảnh sát Đức quốc
Từ những năm 30 Himmler thâu tóm toàn bộ lực lượng CS Đức vào tay SS, hay bộ phận an ninh SS-Reichssicherheitshauptamt (RSHA). Bao gồm : Orpo (order police), Kripo (chống tội phạm) và Gestapo (cảnh sát mật). Bên dưới có các lực lượng sau:
Schutzpolizei (cảnh sát bảo vệ)
Verwaltungspolizei (cs quản lý, chắc quản lý hộ tịch quá)
Gendarmerie (cs nông thôn)
Kasernierte Einheiten (ORPO barrack police - became police battalions)
Feuerschutzpolizei (Fire Protection Police)
Feuerwehren (Firefighting service)
Technische Nothilfe (Teno - Technical Emergency Corps)
Luftschultzpolizei (Air Raid Protection Police)
Wasserschultzpolizei (Waterways Protection Police)
Kolonialpolizei (Colonial Police)
Sonderpolizeien (Special Police)
Hilfspolizeien (Auxiliary Police)
Trong thời gian chiến tranh, Himmler lập nên văn phòng chỉ huy SS và cảnh sát (Höhere-SS und Polizeiführer") hay HSSPF. Himmler chỉ định sỹ quan HSSPF cho các vùng quân sự hay chiếm đóng của Đức. Họ đại diện cho Himmler tiến hành phối hợp các lực lượng SS trong vùng.
SS vũ trang hay Waffen SS được tổ chức dưới cơ cấu chỉ huy quân sự của Heer- quân đội và OKH -Oberkommando des Heeres- Bộ chỉ huy tối cao. Tuy nhiên Hitler thường trực tiếp ra lệnh cho quân SS thông qua OKW - Oberkommando der Wehrmacht- Cơ quan chỉ huy các lực lượng vũ trang Đức. Himmler chỉ huy quân Waffen SS thông qua HSSPF- Hohere SS und Polizeiführer- Cơ quan chỉ huy SS và cảnh sát.
Mục tiêu của quân Waffen-SS.
Khi Hitler lao vào cuộc chiến tranh, RFSS Himmler muốn đảm bảo rằng SS- lực lượng cận vệ của an ninh nội vụ đế chế- có thể chia sẻ những vinh quang chiến thắng. Ông ta kết những lực lượng sau vào Waffen-SS
THE LEIBSTANDARTE SS "ADOLF HITLER" :
Lực lượng cận vệ của Hitler và là đơn vị ưu tú nhất của Nazi.
THE SS-VERFÜGUNGSTRUPPEN (SSVT)
hay special purpose troops, vốn là những tiểu đoàn bán quân sự giai đoạn 1935-1938. Nhiệm vụ của đơn vị này không rõ ràng lắm, vì nhiệm vụ bảo vệ quốc gia nằm trong tay Wehrmacht hay các lực lượng vũ trang Đức quốc. Thông thường Hitler và Himmler coi nó như political soldiers. Nói chung nó thực hiện tất cả những gì 2 người muốn làm.
The SSVT is created to go into the field, to go to war. If I designate the total task of the SS together with the police...as guaranteeing the internal security of Germany, then it is only possible to perform this task if a part of this SS, this Führerkorps, stands at the front and bleeds.-
RFSS Himmler, November 1938
THE TOTENKOPF STANDARTEN (SSTK)
Khi Hitler lên nắm quyền vào năm 1933 thì lực lượng SA không phí thời gian dựng lên những trại tập trung các kẻ thù chính trị cũng như người Do Thái. Các trại này nổi tiếng về bạo lực và tra tấn. Khi SA bị mất quyền hành thì SS nắm quyền quản lý các trại này. Himmler lập nên lực lượng SSTK để trông nom chúng. Chiến tranh nổ ra, đơn vị này thay nhiệm vụ trông giữ bằng nhiệm vụ chiến đấu ngoài tiền tuyến.
Tháng 8 năm 1940 Hitler và Himmler đề ra mục tiêu của quân Waffen SS.
- Quân Waffen SS giúp thực thi quyền lực quốc gia trong vòng biên giới Đại Đức Quốc.
-Quân Waffen SS sẽ là mẫu người tuyệt hảo của chủng tộc Aryan và chủ nghĩa quốc gia xã hội.
- Quân Waffen SS tổ chức bên cạnh quân đội, tiến hành nhiệm vụ cảnh sát quốc gia, nhưng sẵn sàng cho mọi nhiệm vụ đặc biệt được đề ra.
- Quân Waffen SS đạt được quyền lực thông qua chiến đấu nơi tiền tuyến.
- Quân Waffen SS tập trung vào kẻ thù trong quốc gia, các lực lượng vũ trang Đức quốc Wehrmacht sẽ đối phó với kẻ thù bên ngoài.
- Quân Waffen SS sẽ là một đội hình chọn lọc, giới hạn về quy mô.
Quân Waffen SS là đơn vị quân sự ưu tú có ý thức hệ chính trị giống như tăng đoàn hiệp sỹ Teutonic, chiến sỹ dũng cảm đại diện cho tư tưởng Nazi..........
Reichführer-SS Heinrich Himmler
Trong chiến tranh, lực lượng Waffen phát triển từ 4 sư đoàn tinh nhuệ thuần Đức thành binh chủng với nhiều thành phần 900 nghìn quân trong 41 sư đoàn và một số đơn vị khác. Phân nửa là quân tình nguyện nước ngoài và lính nghĩa vụ. Nó có nhiều thành tích trong chiến đấu cũng như tiếng xấu về các hành vi tội ác chiến tranh.
Lực lượng Waffen khi đạy tới đỉnh cao chỉ đạt có 10% chiến công trong quân lực Đức quốc mặc dù lực lượng thiết giáp SS chiếm 25% lực luợng thiết giáp Đức.
Tuy nhiên khả năng chiến đấu của quân SS không tương xứng với quy mô của nó. Vào năm 1944 lực lượng SS được thổi phồng thành cấp sư đoàn dù sức mạnh chỉ là cấp tiểu đoàn và quá nhiều lính nghĩa vụ ngoại quốc ghép vào.
Mặc dù quân SS rất nổi tiếng dũng cảm trong chiến đấu vào cuối cuộc chiến và thường được coi là đội hình quân sự hũu hiệu nhưng Waffen SS chưa bao giờ hoàn toàn kết hợp được việc bảo vệ an ninh trong nước với việc huấn luyện hay thực thi các nhiệm vụ.
Tuy nhiên tiếng tăm sự hung hãn của lực lượng SS ảnh hưởng tới cái nhìn của công chúng tới quân Waffen SS .
Có thể được bắt đầu rằng, bằng những gì họ đạt được quân Waffen SS đã chiếm được thiện cảm của quần chúng. Đặc biệt là tinh thần đồng đội, quan hệ tốt giữa sỹ quan, hạ sỹ quan, binh lính .....đã có những điều được nghe rằng Waffen SS có những sỹ quan không được huấn luyện hay lính SS là những vật hy sinh không tiếc bỏ........ Quân SS chỉ là một loại chó canh quân sự..... Lính SS được huấn luyện trở nên hung dữ và tàn nhẫn, hình như để có thể để dùng chống lại những lực lượng Đức khác khi cần thiết. ....Quân Waffen SS là lực lượng tàn nhẫn nhất.
Heinz Höhne The Order of the Death''s Head pg. 436
GROWTH OF THE WAFFEN-SS: GERMAN VOLUNTEERS
Quân tình nguyện người Đức là lực lượng có số lượng đông đảo, cho dù họ phải trải qua những cuộc sát hạch nghiêm ngặt. Quân SS tích cực tuyển mộ thành phần Hitlerjugend (Hitler Youth) hay Reicharbeitsdiens hay the Reich Labor Service trước khi họ bị Lục quân vồ lấy.
GROWTH OF THE WAFFEN-SS: FOREIGN VOLUNTEERS
Tây Âu:
Sau khi chiến thắng ở Tây Âu năm 1940, SS cố gắng tuyển mộ người ở đây. Họ dùng chiêu bài chống Bolsevik để tuyển mộ. Có khoảng 125 nghìn quân gốc Tây Âu. Tuy nhiên họ vẫn bị coi là công dân hạng hai trong một số trường hợp.
Việc tuyển chọn còn bị giới hạn về chủng tộc. Quân tình nguyện Flemish (vùng Hoà Lan )được coi là enough Aryan để trở thành SS, trong khi đó người Walloon (vùng Bỉ )thì không được, họ chỉ được lục quân tuyển chọn. Tuy nhiên sau này vấn đề này không còn quan trọng nữa khi quân SS thiếu hụt nguồn nhân lực.
Volksdeutsche
Người Đức ở các nước Đông và Trung Âu. Họ cũng là lính có chất lượng tốt, tuy nhiên vẫn không đáng tin cậy và không có tinh thần chiến đấu.
Quân tình nguyện Trung, Đông Âu, Balkan
Khi Đức gần sụp đổ thì vấn đề chủng tộc không còn quan trọng nữa. Chỉ còn là sự chung ý thức hệ Nazi. Lực lượng này tuy đông đảo nhưng rất kém.
Theo thứ tự: Quốc gia/ Chủng tộc- Số lượng- Đơn vị
Albanian 3,000 21st SS Division
Belgian: Flemish 23,000 5th SS Div., 27th SS Div.
Belgium: Walloon 15,000 5th SS Div., 28th SS Div.
British Commonwealth (English) 50 British Freikorps
Bulgaria 200-1,000? Bulgarisches Reg.
Croatia (includes Bosnian Muslims) 30,000 7th SS Div., 13th SS Div.23rd SS Div.
Denmark 10,000 Freikorps Danemark, 11th SS Div.
Indian 3,500 Volunteer Leg.
Finland 1,000 Volunteer Bat.
Hungarians 15,000? 25th SS Div., 26th SS Div.
33rd SS Div.
Netherlands 50,000 23rd SS Div., 34th SS Div.
Norway 6,000 5th SS Div., 6th SS Div.
11th SS Div., Volunteer Leg.
France 8,000 33rd SS Div.
Italy 20,000 29th SS (Italian)
Rumania 3,000? Waffen-Grenadierregiment der SS (rumänisches 1)
Serbia 15,000 Volunteer Corps
Spain 200 - 1,000? Spanische-Freiwilligen-Kompanie der SS 101
Sweden, Switzerland & Luxemburg 3,000 5th SS Div., 11th SS Div.
Quân tình nguyện SS và cảnh sát mặt trận miền Tây.
Bọn này chịu trách nhiệm bảo vệ an ninh nông thôn, lùng bắt du kích, người Do Thái,....Khi Đức thắng thế, do thái độ căm ghét Bolsevik nên nhiều người tham gia, nhất là dân 3 nước Baltic và dân Ukraina. Mặc dù trước chiến tranh khoảng vài trăm nghìn dân Baltic, và Tây Bạch Nga (thuộc Ba Lan cũ) bị NKVD bắt dời đi Tây Bá Lợi Á.
Trong hồi ký Anne Frank, bọn Ukraina chịu trách nhiệm kiểm trông coi và lùa người Do Thái vào các lò thiêu. Còn theo cuốn sách tưởng niệm các chiến sỹ hy sinh ở pháo đài Brest, vợ con những sỹ quan, tù binh LX bị bọn cảnh sát gốc Baltic có sỹ quan Đức hành hạ dã man.
* Lưu ý, tuy hung hăng nhưng trách nhiệm tàn sát và hành hạ nạn nhân chiến tranh là do bọn Allemain SS áo đen, còn quân Waffen SS áo nâu sau này thuần là chiến đấu và bảo vệ