Bài toán thuận:
Biết kiểu hình của bố mẹ P, xác định kiểu hình, kiểu gen của thế hệ con F
Cách giải:
Bước 1: Xác định tính trạng trội, lặn của bố mẹ. Quy ước gen.
Bước 2: Xác định kiểu gen của bố mẹ.
Bước 3: Viết sơ đồ lai.
Bước 4: Kết luận ( kiểu gen, kiểu hình)
Bài toán nghịch
Biết số lượng kiểu hình ở con, tìm kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ.
Cách giải:
Căn cứ vào số lượng và tỉ lệ kiểu hình của con để tìm bố mẹ
VD:
F1: đồng tính
Nếu F2 phân li theo tỉ lệ 3:1 (Aa x Aa ) hoặc 9

3:1 ( AaBb x AaBb)
Nếu F1 phân li theo tỉ lệ 1:1 thì P có kiểu gen Aa x aa
Nếu F1 xuất hiện kiểu hình trung gian thì tính trạng trội là trội không hoàn toàn.
Bài toán về nguyên phân và giảm phân.
Nguyên phân.
VD:
Ở ruồi giấm, có 2n = 8.
Kì trung gian: 8 kép ( 16 đơn)
Kì đầu: 8 kép
Kì giữa: 8 kép
Kì sau: 16 đơn
Kì sau: 8 đơn
Giảm phân:
Giảm phân I:
Kì trung gian: 8 kép ( 16 đơn)
Kì đầu: 8 kép
Kì giữa: 8 kép
Kì sau: 8 kép
Kì cuối: 4 kép
Giảm phân II:
Kì trung gian: 4 kép
Kì đầu: 4 kép
Kì giữa: 4 kép
Kì sau: 8 đơn
Kì cuối: 4 đơn
ADN và gen
Công thức tính số Nucleotit quy định cấu trúc của phân tử protein khi biết số lượng axitamin:
Số axitamin x 3 + 6
Gọi n là số lần tự nhân đôi của ADN
N là số Nucleotit của phân tử ADN mẹ
Môi trường nội bào phải cung cấp số Nu là:
( 2^n - 1) x N
Số Nu của phân tử ADN mẹ khi biết số Nu mà môi trường nội bào cung cấp:
N= tổng số Nu của môi trường : ( 2^2 - 1)
Số lượng axitamin tổng hợp nên Protein:
Tổng số axitamin : 3 - 1
Số lượng axit amin có trong phân tủ protein:
Tổng số : 3 - 2
Số Nu có trong đoạn gen:
Chiều dài một mạch đơn : 3,4
Chiều dài đoạn gen:
Số Nu 1 mạch đơn x 3,4
Số vòng xoắn của gen:
Chiều dài gen : 34
Tạm thời vậy đã. Mong mọi người góp ý thêm.